Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý thỏa thuận giữa nhà thầu và chủ đầu tư về tất cả những vân sđề liên quan đến công trình xây dựng. Tuy nhiên, không phải ai cũng rõ về mẫu hợp đồng này. Để giúp bạn hình dung rõ hơn về mẫu hợp đồng thi công xây dựng là gì?

Nội thất Tứ Gia xin chia sẻ tới bạn đọc một số thông tin mời bạn cùng tham khảo qua nhé!

Mẫu hợp đồng xây dựng là gì?

Hợp đồng xây dựng theo định nghĩa hướng dẫn chi tiết luật xây dựng quy định tại khoản 1, điều 2 nghị định 37/2015/NĐ-CP, thì đây là một thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu bên nhận thầu để thực hiện một hoặc toàn bộ công trình xây dựng.

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự do đó nó cần có sự thỏa thuận giữa các bên. Hai bên cần ngồi lại và thỏa thuận về điều kiện bên trong hợp đồng để có thể xác lập, thay đổi chấm dứt quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình.

TOP #09 mẫu hợp đồng xây dựng thông dụng nhất

Dưới đây là tổng hợp mẫu hợp đồng xây dựng trọn gói mới nhất hiện nay, bạn có thể tham khảo qua nhé!

Hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

– Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số:………… ../GPXD cấp ngày:………   

Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20…….

Tại địa chỉ:…………………………………………………………………………………..

Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (sau đây gọi là Bên A)

Ông/bà:……………………………………………………………………………………….

Số CMTND:……………………….. Cấp ngày…/…/…… Tại: Công an tỉnh (thành phố)…………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………………

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………….

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty):

…………………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………………….Nơi cấp:…………………………………….

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng xây dựng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng nhà ở tại địa chỉ: …………..

………………………………………… với các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc, đơn giá, tiến độ thi công, giá trị hợp đồng

1. Nội dung công việc

Bên B sẽ thực hiện các công việc xây dựng nhà ở từ khi bắt đầu tới khi hoàn thiện, bàn giao nhà cho bên A, gồm: Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu có); làm bể nước ngầm; bể phốt; đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo các bên thoản thuận); làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

2. Đơn giá xây dựng

Bên A tính giá xây dựng cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

– Sàn chính:……………..đồng/m2

– Sàn phụ: ……………….đồng/m2 x 50% (nếu có).

Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đến khi bàn giao công trình.

3. Tiến độ thi công

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

– Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công, bàn giao công trình đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 05% giá trị hợp đồng

4. Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện …….. đồng/m2.

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của Bên A

– Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng; cung cấp điện, nước đến công trình; tạm ứng và thanh toán kịp thời;

– Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình (nếu có bản vẽ) hoặc trình bày ý tưởng xây dựng để bên B thực hiện (có thể ghi ra giấy để làm căn cứ nếu xây dựng không theo ý muốn hoặc có tranh chấp).

– Trực tiếp giám sát thi công về tiến độ (hoặc cử người giám giám sát), biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

– Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

– Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

2. Trách nhiệm của Bên B

– Chuẩn bị cốt pha và giàn giáo bảo đảm tiêu chuẩn, an toàn trong quá trình xây nhà (chi phí thuộc về bên B);

– Bảo bảo đủ thợ chính và thợ phụ trong quá trình xây dựng;

– Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A; đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

– Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

– Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

– Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

– Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm rung;

– Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi laser hoặc cán thước phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

– Bảo hành công trình trong thời hạn ….. tháng, kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

Điều 3: Thanh toán

– Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

+ Xong phần xây thô và đổ mái được ứng ….%/tổng giá trị hợp đồng (ứng theo từng tầng) (thường là không quá 40%);

+ Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá ….. % khối lượng công việc đã hoàn thành (thường là không vượt quá 90%);

+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

Điều 4: Cam kết thực hiện và giải quyết vướng mắc, tranh chấp

– Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình; nếu không thỏa thuận được các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán…..% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng.

 Điều 5. Thời hạn, giá trị hợp đồng xây dựng nhà dân

– Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.

–  Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu hợp đồng xây dựng theo nghị định 37/2015
Mẫu hợp đồng xây dựng theo nghị định 37/2015

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 Mới Nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–
…………, ngày…tháng…năm…..

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ CẤP 4 THI CÔNG TRỌN GÓI

(Số:…)

Công trình: ………………………………………………………………………
Địa điểm: …………………………………………………………………………
Chủ đầu tư: ………………………………………………………………………

– Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
– Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
– Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình.
– Căn cứ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình nhà ở cấp 4 do chủ đầu tư cung cấp và nhu cầu thỏa thuận năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… Tại địa điểm …………………………….
Chúng tôi gồm có:

BÊN A: CHỦ CÔNG TRÌNH (Bên giao thầu)

Do ông: ……………………………………………….. là đại diện
Sinh năm: ……………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………….
Số CMND: ……………………………………………
Ngày cấp: ……………………………………………..
Nơi cấp: ………………………………………………..

BÊN B: BÊN THI CÔNG (Bên nhận thầu)

Công ty: ………………………………………………..
Do ông: ………………………………………………..
Chức vụ …………………………………… là đại diện.
Sinh năm: ………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………..
Website (nếu có): …………………………………….
Số CMND: ……………………………………………..
Ngày cấp: ………………………………………………
Nơi cấp: …………………………………………………

Sau khi trao đổi và thống nhất một số ý kiến, hai bên nhất trí tiến hành ký kết hợp đồng xây dựng với nội dung và điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung công việc và các yêu cầu chung:

Về nội dung công việc:

Bên A giao và bên B nhận thi công hợp đồng xây dựng nhà ở trọn gói từ vật liệu xây dựng đến trang thiết bị và nhân công để hoàn thành toàn bộ căn nhà cấp 4 theo đúng quy định xây nhà cấp 4 và như hồ sơ đã thiết kế kèm bảng báo giá làm nhà cấp 4 đã được 2 bên thỏa thuận.

Quy mô xây dựng:

– Cấu tạo công trình: Công trình nhà ở cấp 4 độc lập.
– Kết cấu: Móng, cột, dầm, mái lợp, tường bao…
– Diện tích: Tổng diện tích sàn xây dựng: ……….. m2.

Yêu cầu chung:

– Bên nhận thầu phải cung cấp toàn bộ mọi thứ để hoàn thiện xây dựng nhà cấp 4 trọn gói.
– Quản lý quy trình, báo cáo tiến độ thi công trực tiếp để cùng chủ nhà hoàn tất công trình. Thực hiện thi công hiệu quả, đúng tiến độ, không để xảy ra tình trạng công nhân làm sai yêu cầu, kỹ thuật đã thống nhất. Đảm bảo đúng kỹ thuật thiết kế thi công là không lệch bản vẽ thiết kế đã định sẵn.
– Công trình sau thi công phải đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Nghiệm thu công trình đầy đủ, từ việc sử dụng vật liệu đến gạch ốp lát hay sơn…

Điều 2: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 trọn gói

– Tổng thời gian hoàn thành việc thi công là: …… ngày. Thời gian thi công phải hoàn thành trước ngày … tháng … năm …..
– Mọi nguyên nhân và lý do phát sinh khiến tiến độ thi công chậm cần có sự thỏa thuận chặt chẽ giữa 2 bên.
– Khi nghiệm thu và bàn giao nhà ở, chủ đầu tư xây dựng phải đảm bảo chất lượng và kỹ thuật như quy định tại điều 1.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Bàn giao mặt bằng thi công cho bên B.
– Cử người giám sát công trình, nghiệm thu và hoạch toán.
– Hỗ trợ bên B, công nhân bên B khi thi công hoàn thành công trình.
– Thanh toán tiền công cho bên B theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Lo việc công nhân, dụng cụ lao động.
– Tự lo ăn, uống, đi lại…
– Đảm bảo an toàn lao động, thực hiện bảo hộ lao động.
– Bảo hành công trình từ 6-12 tháng, phải khắc phục bồi thường nếu công trình có sự cố do thi công, chất lượng không đảm bảo.
– Không làm chậm tiến độ thi công.
– Mọi sự thay đổi trong thiết kế thi công nhà ở cấp 4 đều phải được bên A chấp thuận.
– Quản lý đảm bảo an ninh và vệ sinh môi trường và yêu cầu của chủ đầu tư.
– Chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình.
– Phối hợp cùng bên A nếu có xảy ra bất cứ điều gì sai xót ngoài hợp đồng.

Điều 5: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình

– Tuân thủ đúng thiết kế đã thống nhất trong hợp đồng thi công xây dựng và các quy định về chất lượng công trình.
– Công trình xây dựng nhà cấp 4 chỉ được đưa vào sử dụng khi đúng thiết kế và đạt tiêu chuẩn.
– Cả bên A và bên B cùng tham gia nghiệm thu.
– Đảm bảo các yêu cầu của công trình, công trình sẽ được tiến hành đưa vào sử dụng.

Điều 6: Giá trị hợp đồng xây dựng nhà cấp 4

Giá trị hợp đồng thành tiền: ……………………… đồng
(Bằng chữ:…………………………………………)
Giá trị của hợp đồng xây dựng nhà ở bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện nội dung công việc đã nêu tại điều 1, bên A và bên B phải thực hiện đúng theo hợp đồng, đúng quy định pháp luật.
Giá trị hợp đồng xây nhà trên sẽ không thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trừ các trường hợp phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế, bảng báo giá đơn giá chưa đầy đủ. Trong trường hợp đó, hai bên cần thống nhất và giải quyết hợp lý.
Bên A có trách nhiệm thanh toán tiền cho bên B theo đúng hợp đồng.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp (nếu có)

Thương lượng giải quyết hoặc thông qua hòa giải hoặc công bằng của luật pháp theo quy định hiện hành.

Hợp đồng xây dựng nhà ở phần nhân công
Hợp đồng xây dựng nhà ở phần nhân công

Hợp đồng xây dựng phần thô mới nhất 2021

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN THÔ

(PHẦN HOÀN THIỆN)

(Số: SGH-…-…….12015/HĐTCXDPT)

Công trình      : Biệt thự gia đình ………………………………………

Địa điểm         : …………………………………………………………..

Chủ đầu tư     : …………………………………………………………..

–       Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;

–  Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình

–  Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ

–  Căn cứ Thông tư số 37/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

–  Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình ……………………………………. do chủ đầu tư cung cấp;

–  Căn cứ vào nhu cầu năng lực của hai bên;

Hôm nay, ngày ……..tháng …… năm 2016, tại Văn Phòng …………………………………, chúng tôi gồm:

                                                                                                  

BÊN A: CHỦ ĐẦU TƯ: ……………………………………………………………………

Địa chỉ        : ……………………………………………………………………

Điện thoại    : ……….…………………….     Fax: ……………………………

Mã số thuế   : ……………………………………………………………………

Do Ông (Bà): ……………………………….   Chức vụ: ………………………

Làm đại diện.

BÊN B: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ        : ……………………………………………………………………

Điện thoại    : ……….…………………….     Fax: ……………………………

Mã số thuế   : ……………………………………………………………………

Tài khoản   : ……………………….. tại Ngân hàng …………………………………………….

Do Ông        : ……………………………… Chức vụ: …………………………

Làm đại diện.

Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng nhà với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1:   LUẬT, NGÔN NGỮ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG CHO HỢP ĐỒNG

–       Luật áp dụng: Hợp đồng này chịu sự điều tiết của hệ thống Luật của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

–       Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng này là tiếng Việt.

ĐIỀU 2:      LOẠI TIỀN THANH TOÁN

–  Đồng tiền thanh toán:            Tiền Việt Nam (VNĐ)

–  Hình thức thanh toán:            Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

ĐIỀU 3 – NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ SẢN PHẨM CỦA HỢP ĐỒNG:

Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

  1. Những công việc nhà thầu cung cấp cả nhân công và vật tư theo phần thô

–      Đào móng, xử lý nền, thi công coppha, cốt thép, đổ bê tông móng từ đầu cọc ép/ cọc khoan nhồi trở lên.

–      Xây công trình ngầm như: bể tự hoại, hố ga bàng gạch

–      Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông bản cầu thang, đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn…tất cả các tầng, sân thượng, mái theo thiết kế

–      Thi công mái tôn, mái ngói (nếu có).

–      Xây gạch và tô trác hoàn hiện tất cả các tường bao che, tường ngăn phòng, hộp gen kỹ thuật, bậc tam cấp, bậc cầu thang bằng gạch ống.

–      Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nguội âm tường (Không bao gồm hệ thống ống nước nóng năng lượng mặt trời).

–      Thi công lắp đặt hệ thống ống luồn, hộp đấu nối cho dây điện các loại, dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha).

–      Thi công chống thấm sê nô, WC, sân thượng…

  1. Công việc nhà thầu cung cấp nhân công hoàn thiện (vật tư chủ nhà mua):

–      Ốp lát gạch nền và tường (bề mặt sàn các tầng và nhà vệ sinh)

–      Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá hoa cương, mable

–      Thi công sơn nước (trét xả mattit, sơn lót và hoàn thiện)

–      Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện)

–      Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng (ổ cắm, công tắc, bóng đèn)

–      Vệ sinh công trình trước khi bàn giao

  1. Những công việc hoàn thiện (không bao gồm):

Đối với các sản phẩm công việc lắp đặt vật tư của các hạng mục hoàn thiện đòi hỏi kỹ thuật lắp đặt của nhà cung cấp vật tư (Nhà cung cấp đã tính chi phí lắp đặt vào giá thành sản phẩm), sẽ được hiểu như là các thành phần công việc không thuộc phạm vi thi công do nhà thầu phải thực hiện theo đơn giá thô nêu trên, cụ thể như:

–      Đá hoa cương ốp tường, ốp kệ các loại

–      Công tác lắp đặt toàn bộ cửa sổ, cửa đi, lắp khóa cửa các loại,

–      Công tác lắp đặt toàn bộ Lan can, cầu thang sắt, khung nhôm kính, khung sắt , inox trang trí các loại, Aluminium trang trí các loại,

–      Công tác lắp đặt các thành phần bằng gỗ khác (Tủ bếp, quầy bar, ốp tường gỗ trang trí,…)

–      Máy điều hòa không khí, hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời.

–      Hệ thống trần thạch cao.

ĐIỀU 4 – CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT:

Phải thực hiện theo đúng thiết kế, bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Cam kết sử dụng đúng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Tuyệt đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng và thi công công trình. Bao kiểm tra, kiểm định.

  1. Sắt Việt – Nhậthoặc POMINA
  2. Xi măng HOLCIM, Hà Tiên, Việt Mỹ

–     HOLCIM PC40 cho công tác bê tông

–     Hà Tiên cho công tác xây tô

–     Xi măng trắng Việt Mỹ

  1. Gạch TUYNEL Nhà Máy Tân Uyên – Bình Dương

   (Thương hiêu Đồng Tâm, Tám Quỳnh, Phước Thành, Quốc Toàn, Thành Tâm,…)

–      Gạch ống Tuynen 8x8x19 loại I

–      Gạch thẻ Tuynen 4x8x19 loại I

–      Gạch Ceramic ốp tường 300×450

–      Gạch Ceramic lát nền WC 300×300

–      Gạch lát nền 600×600

  1. Đá Bình Điền

-Đá 10mm x 20mm cho công tác bê tông

–  Đá 40mm x 60mm cho công tác lăm le móng

–  Đá mi bụi

  1. Cát Vàng

–  Cát rửa hạt lớn đổ bê tông M1>=2

–  Cát vàng hạt mịn M1 1,5 – 2

–  Cát vàng hạt nhỏ

  1. Bê Tông

–  Bê tông trộn bằng máy tại công trình hoặc bê tông tơi – thương phẩm (Tùy theo quy mô)

  1. Ống nước Bình Minh

Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế của từng công trình cụ thể, tuy nhiên với nhà phổ thông thường sẽ sử dụng như sau:

–  Ống thoát cầu: ống nằm ngang D114, ống đứng D90

–  Ống thoát nước sàn mái – ban công – sân thượng D60, D90

–  Ống thoát nước chính từ hầm tự hoại ra ngoài D168

–  Cấp thoát nước lên D27 ống thoát nước xuống D34

–  Ống cấp rẻ nhánh thiết bị (tùy thiết bị)

  1. Dây điện CADIVI

(Dây thắp sáng 1,5; dây ổ cắm 2,5; dây trục chính 4,0; dây nguồn chính 11,0)

  1. Ống luồng dây điện đi âm NANO(chống cháy)
  2. Chống thấm sàn WC, mái, ban công KOVA CT11A
  3. Phụ gia đông kết nhanh cho bê tông SIKA R7 (R4)hoặc Siêu Cường R7 (R4)
  4. Dây ADSL, điện thoại, truyền hình Việt Nam
  5. Thiết bị phục vụ công tác thi công: giàn giáo – coppha, sắt, máy trộn bê tông, máy gia công sắt thép, cây chống các loại và các thiết bị phục vụ thi công…

ĐIỀU 5 – THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:

Thời gian thi công xây dựng công trình dự kiến trong vòng …….. ngày kể từ ngày ……. tháng ……… năm 2016 đến ngày …….. tháng …….. năm 2016.

ĐIỀU 6 – ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

  1. Điều kiện nghiệm thu:

+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình;

+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định.

+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

  1. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

– Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

– Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải được Bên A nghiệm thu bàn giao công trình, Bên A nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.

ĐIỀU 7 – BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH:

Bên có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra.

Công trình sẽ dược bảo hành:

+ 05 năm cho phần bê tông cốt thép chịu lực chính

+ 01 năm cho phần hoàn thiện bên ngoài (phần còn lại):

ĐIỀU 8:      GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

–         Hợp đồng này được thực hiện trên nguyên tắc: giao thầu trọn gói phần thô bao gồm, phần thô điện nước căn biệt thự ………………………………….. theo đúng hồ sơ thiết kế do Chủ đầu tư cung cấp trên cơ sở đơn giá thỏa thuận giữa hai bên (chưa bao gồm sân vườn, tường rào, hợp đồng cung cấp thiết bị), với Tổng giá trị giao nhận thầu là: ………………………… đồng (Bằng chữ: …………………………………… ……………………………..).

Tổng cộng:

– Phần diện tích tính 100%  =  ………. m2

– Phần diện tích tính 50%  =  ………..m2

Thành tiền:              

–        Phần diện tích tính 100% = ……..m2 x 2.950.000đ/m2 = ……………….

–        Phần diện tích tính 50%   = …….m2 x 1.475.000đ/m=   ………………

–        Tổng thành tiền  = ………………..

–        Giá trị nhận thầu = ………………….

 (Bằng chữ: ……………………………………………….)

–        Mọi phát sinh về khối lượng công việc làm vượt giá trị ban đầu phải có sự bàn bạc thống nhất giữa hai Bên A, Bên B. Nếu được Bên A chấp thuận mới có giá trị thanh toán.

ĐIỀU 9 – THANH TOÁN HỢP ĐỒNG :

* Đợt 1:   Ngay sau khi ký hợp đồng và bên B tập kết nhân sự, dụng cụ, thiết bị ( Bao gồm: làm lán trại,…..) thì bên A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 15% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ……………………đồng.

* Đợt 2: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông móng, cổ cột, đà kiềng, san nền đá mi thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 20% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ……………….đồng.

* Đợt 3: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông cột, bê tông dầm giằng, xây tường bao, xây tường ngăn phòng phần thân nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ………………………..đồng.

* Đợt 4: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông cột, bê tông dầm giằng, bê tông sàn bồn nước, diềm mái, xây tường phần mái nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 15% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ……………………….đồng.

* Đợt 5: Sau khi bên B thi công xong phần: khung mái lợp ngói thép mạ kẽm, lợp mái ngói, tô tường bên trong và bên ngoài nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là …………………………đồng.

* Đợt 6: Sau khi bên B thi công xong cơ bản phần: ốp lát gạch các loại, trần thạch cao, sơn nước tường thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ……………………….đồng.

* Đợt 7: Sau khi bên B thi công xong phần: gia công và lắp đặt cửa các loại, thiết bị điện, thiết bị nước, lát đá granite bậc cấp thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ……………………..đồng.

* Đợt 8: Sau khi bên B thực hiện hoàn thành toàn bộ công trình và có biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng thì bên A thanh toán cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là …………………đồng.

Chi phí phát sinh sẽ cộng dồn khi quá 50.000.000 đồng sẽ thanh toán một lần

ĐIỀU 10. – TẠM DỪNG, HUỶ BỎ HỢP ĐỒNG

  1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

– Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra.

– Các trường hợp bất khả kháng.

– Các trường hợp khác do hai bên thảo thuận.

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

  1. Huỷ bỏ hợp đồng:
  2. Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.
  3. Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường.
  4. Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền.

ĐIỀU 11:    ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi có sự thay đổi các nội dung trong hợp đồng hai bên sẽ thương thảo, thống nhất điều chỉnh giá hợp đồng.

ĐIỀU 12 – QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:

–      Cung ứng đầy đủ và kịp thời vật tư cho bên B

–      Cung cấp và chịu trách nhiệm về bản thiết kế công trình.

–      Yêu cầu bên B xử lý kịp thời và triệt để về lỗi quy trình và lỗi kỹ thuật trong quá trình thi công (nếu có).

ĐIỀU 13 – QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:

–      Làm theo đúng quy trình kỹ thuật và bảm bảo an toàn lao động.

–      Đảm bảo mỹ thuật, chất lượng xây dựng và sửa chữa theo yêu cầu của bên A.

–      Bàn giao công trình đúng thời hạn theo hợp đồng (……. ngày).

–      Báo cáo nhân công thi công trong ngày cho bên A (có quyền thay đổi nhân công).

–      Trả lại mặt bằng (bàn, ghế, tranh ảnh…) về đúng như hiện trạng ban đầu sau khi thi công xong.

–      Đảm bảo trật tự và vệ sinh sạch sẽ khu vực thi công

Mỗi công trình …………………………………….CAM KẾT luôn bố trí thường trực 01 đội trưởng thi công và 01 giám sát kỷ thuật để quản lý công trình, cụ thể:

+ 01 đội trưởng thi công: thường xuyên có mặt tại công trình, chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi hoạt động liên quan đến việc thi công xây dựng công trình.

+ 01 giám sát kỷ thuật: thường xuyên có mặt tại công trường, có nhiệm vụ làm việc với chủ nhà các vấn đề liên quan đến kỷ thuật, giám sát, lường trước, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai sót về kỹ thuật – cung ứng vật tư – an toàn lao động tại công trình, giám sát hoạt động của đội trưởng thi công.

+ Bố trí 01 cán bộ vật tư nhằm quản lý tốt nhất về việc cung ứng vật tư cho công trường, cũng như tư vấn cho chủ đầu tư trong việc lựa chọn vật tư hoàn thiên.

+ Bố trí 01 cán bộ phòng thiết kế để tư vấn cho chủ nhà những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật, thẩm mỹ trong công đoạn lựa chọn vật liệu hoàn thiện.

ĐIỀU 14:TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC SAI SÓT

–      Bên A có trách nhiệm kiểm tra các sản phẩm hoàn thành, nếu có phát hiện những thiếu xót phải thông báo và yêu cầu Bên B phải khắc phục kịp thời.

–      Bên B có trách nhiệm khắc phục những thiếu sót do bên giao nhận thầu phát hiện và yêu cầu.

ĐIỀU 15: RỦI RO VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có rủi ro nào xảy ra thì hai bên phải có trách nhiệm cùng phối hợp xử lý.

ĐIỀU 16: BẤT KHẢ KHÁNG

–      Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ lụt, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh…và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

–      Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sư kiện bất khả kháng gây ra.

–      Thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

–      Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng mình.

ĐIỀU 17: THƯỞNG PHẠT HỢP ĐỒNG

–           Trong trường hợp Bên B phải tạm dừng thi công quá 1 tuần do lỗi của Bên A (như công trình thiếu các thủ tục pháp lý theo quy định quản lý xây dựng của nhà nước, hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, mặt bằng thi công…) thì Bên A phải bồi thường thiệt hại về các khoản chi phí mà Bên B đã bỏ ra trong thời gian tạm ngừng thi công.

–           Trong trường hợp Bên B phải tạm dừng thi công quá 30 ngày do những lỗi nói trên của Bên A, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên A phải nghiệm thu, thanh toán cho Bên B toàn bộ khối lượng đã thi công, dựa trên cơ sở của hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành trước đó. Ngoài ra, Bên A còn phải thanh toán những thiệt hại về máy móc, thiết bị, lương công nhân… nằm chờ trên công trường do việc tạm dừng thi công gây ra.

–           Trong trường hợp Bên B phải tạm dừng thi công quá 1 tuần do lỗi của các Bên A-B (như thiếu vật liệu, nhân công, thiếu các thủ tục pháp lý theo quy định đối với bên thi công…) thì 2 Bên phải bồi thường thiệt hại về các khoản chi phí mà một trong hai Bên phải bỏ ra trong thời gian tạm ngừng thi công. Trong trường hợp phải tạm dừng thi công quá 30 ngày do những lỗi nói trên của 2 Bên có quyền đơn phương chấm đứt hợp đồng. Phải nghiệm thu thanh toán toàn bộ khối lượng đã thi công

ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

–           Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.

–           Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua Tòa kinh tế Tòa án TP. Hồ Chí Minh giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 19: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

–           Ngay sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán hai bên tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ liên quan khác.

–           Việc thanh lý hợp đồng phải thực hiện xong trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hai bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.

ĐIỀU 20: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi hai bên làm xong thủ tục quyết toán và nghiệm thu thanh lý hợp đồng.

ĐIỀU 21 – ĐIỀU KHOẢN CHUNG

–   Hợp đồng này được đảm bảo bằng pháp luật Việt Nam. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã được ký kết, không bên nào được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thông báo cho bên còn lại trong vòng 10 ngày. Nếu bên nào đơn phương huỷ bỏ hợp đồng sẽ phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng và các chi phí phát sinh khác (nếu có).

–   Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, trở ngại thì hai bên sẽ thông báo cho nhau để cùng bàn bạc giải quyết. Trường hợp xảy ra tranh chấp trong giới hạn hợp đồng này mà hai bên không tự giải quyết được thì sẽ chuyển đến Toà án kinh tế giải quyết, quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng buộc hai bên phải thi hành.

–      Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau và có hiệu lực từ ngày ký.

           ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B

                                                                                                                         Giám Đốc

Quản lý hợp đồng xây dựng
Quản lý hợp đồng xây dựng

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà xưởng mới 2021

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh PhúcHà Nội, Ngày…..tháng…..năm……

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG

Căn cứ: Bộ luật dân sự số: 91/2015/QH13 được quốc hội ban hành ngày 24/11/2015;

Căn cứ:Luật thương mại số: 36/2005/QH11 được quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;

Căn cứ Luật xây dựng 2014;

Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số        /GPXD cấp ngày

Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan

Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên

Hôm nay, ngày…tháng…năm…., chúng tôi bao gồm:

Bên A ( chủ nhà)……………

Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Bên B ( bên nhận thi công )…………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………..

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: Nguyễn Văn A  Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Hai bên cùng thoả thuận và nhất trí nhưng điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. Đối Tượng Hợp Đồng

  1. Chủ Đầu Tư đồng ý giao, Nhà Thầu đồng ý nhận thi công xây dựng toàn bộ công trình nhà xưởng sản xuất có kích thước:……………….. (bao gồm xây dựng nhà xưởng và khu mái, hai bồn nước thể tích………) hoàn chỉnh cho Chủ Đầu Tư tại Công ty…………….

1.2.      Diện tích xây dựng các hạng mục công trình căn cứ theo bản vẽ, giấy phép xây dựng, và theo yêu cầu chỉnh sửa của Chủ Đầu Tư (nếu có).

ĐIỀU 2. Quy Cách Và Chủng Loại Vật Tư Do Nhà Thầu Cung Cấp

Quy cách và chủng loại vật tư do Nhà Thầu cung cấp sẽ được quy định cụ thể trong Phụ lục hợp đồng về vật tư, vật liệu dùng để xây dựng công trình do hai bên thoả thuận sao cho đảm bảo chất lượng công trình cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm mỹ đặt ra.

ĐIỀU 3. Thời Gian Thi Công Và Hoàn Thành

3.1.      Thời gian thi công: là……. ngày kể từ ngày ký hợp đồng (kể ngày chủ nhật và ngày lễ, tết).

Ngày khởi công: ngày …….tháng…….năm………

Ngày hoàn thành: ngày……tháng……..năm…….

3.2.      Nghiệm Thu

Khi hoàn thành từng hạng mục của công trình, Nhà thầu sẽ báo cáo cho Chủ Đầu Tư để kiểm tra, nếu các phần việc đã hoàn thành đạt yêu cầu theo hợp đồng này và các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật thì Chủ Đầu Tư sẽ nghiệm thu từng phần đó và toàn bộ công trình.

ĐIỀU 4. Trị Giá Hợp Đồng, Phương Thức Thanh Toán

4.1.        Trị giá hợp đồng:

            Trị giá hợp đồng thi công xây dựng toàn bộ công trình theo giá khoán trọn gói đã bao gồm thuế giá trị gia tăng là ……… VNĐ.

Trong đó:

–  Giá trị hợp đồng phần việc xây dựng hồ nước là: ………. đồng.

–  Giá trị hợp đồng phần việc xây dựng nhà xưởng là : ……. đồng.

–  Giá trị hợp đồng phần việc cơ khí là : ………….đồng.

4.2.  Phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng, phí chuyển khoản ngân hàng do Nhà Thầu chịu. Việc thanh toán được thực hiện theo các đợt như sau:

+  Đợt 1: sau khi ký hợp đồng Chủ Đầu Tư tạm ứng cho Nhà Thầu [ ]% của tổng giá trị Hợp đồng tương đương ……..đồng.

+  Đợt 2: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công toàn bộ cọc cho công trình và đáy hồ [thể tích]. Chủ Đầu Tư thanh toán cho Nhà Thầu ………% giá trị Hợp đồng (tương đương [ ] đồng)

+  Đợt 3: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công toàn bộ phần móng & đà kiềng nhà xưởng và hoàn thành toàn bộ hồ [thể tích]. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu …….% giá trị hợp đồng.

+  Đợt 4: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công sàn tại độ cao ……m và tập kết khung, kèo nhà xưởng đến công trường. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu …….% giá trị hợp đồng.

+  Đợt 5: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành công trình, bàn giao công trình và được Chủ Đầu Tư chấp nhận. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu ………..% giá trị hợp đồng.

– Chủ Đầu Tư giữ lại …..% giá trị Hợp đồng theo quy định tại Điều 5 khoản 2 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng Và Bảo Hành Công Trình

5.1.      Ngay sau khi ký hợp đồng Nhà Thầu sẽ cấp cho Chủ Đầu Tư một bảo lãnh ngân hàng vô điều kiện và không huỷ ngang do Ngân hàng….. phát hành trị giá …..% giá trị hợp đồng.

5.2.      Nhà Thầu có trách nhiệm bảo hành công trình trong thời hạn ….. tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình.

ĐIỀU 6. Bảo Hiểm

Trong suốt thời gian thi công, Nhà Thầu có trách nhiệm, bằng chi phí của mình, mua các loại bảo hiểm sau:

6.1.      Bảo hiểm công trình xây dựng loại tất cả các thiệt hại: để giảm thiểu thiệt hại do những rủi ro ngoài ý muốn và không lường trước được như hoả hoạn, động đất, sét, nổ, bão, lũ lụt, sạt lở,…gây ra cho công trình.

6.2.      Các loại bảo hiểm khác:

(i)  Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba

(ii)  Bảo hiểm cho vật tư, trang thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công.

(iii)  Bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động của mình

ĐIỀU 7. An Toàn Công Trường

7.1.      Nhà Thầu có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho công trường thi công trong suốt quá trình thi công (cả ngày lẫn đêm).

7.2.      Trong bất cứ trường hợp nào Chủ Đầu Tư cũng không chịu trách nhiệm về những rủi ro, thiệt hại, mất mát về sức khỏe, sinh mạng (kể cả của bên thứ ba), tài sản nếu không phải do lỗi của chính mình gây ra.

ĐIỀU 8. Trách Nhiệm Của Chủ Đầu Tư

8.1.      Giao hồ sơ, bản vẽ thiết kế kỹ thuật xây dựng cho Nhà Thầu để làm căn cứ xây dựng công trình. Bản vẽ là một phần không tách rời của Hợp đồng.

8.2.      Giao mặt bằng công trình thi công cho Nhà Thầu để tiến hành xây dựng theo yêu cầu.

8.3.      Thanh toán từng thời hạn cho Nhà Thầu theo tiến độ và khối lượng công việc hoàn thành quy định tại của Hợp đồng này.

ĐIỀU 9. Trách Nhiệm Của Nhà Thầu

9.1.      Cung cấp cho Chủ Đầu Tư bảng dự toán chi phí xây dựng. Bảng dự toán là một phần không tách rời của Hợp đồng.

9.2.      Cử người có đủ năng lực và trách nhiệm giám sát thi công và bảo quản vật tư tại công trường thi công, nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng công trình được đảm bảo đúng tiêu chuẩn yêu cầu.

9.3.      Thông báo bằng văn bản cho Chủ Đầu Tư tên người Quản Đốc Công Trình chịu trách nhiệm cao nhất về kỹ thuật tại công trình để Chủ Đầu Tư cùng trao đổi trong quá trình thi công, giải đáp các thắc mắc và đáp ứng các yêu cầu xây dựng của Chủ Đầu Tư nhanh chóng, chính xác và kịp thời.

9.4.      Đảm bảo các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại, fax của Nhà Thầu luôn sẵn sàng, thông suốt nhằm đảm bảo thông tin của Chủ Đầu Tư đến được Nhà Thầu nhanh chóng và chính xác để đạt được kết quả cao nhất về chất lượng và thời gian cho công trình.

9.5.      Cung cấp đầy đủ vật tư và nhân công đảm bảo tiến độ thi công.

9.6.      Hoàn thành, bàn giao các hạng mục thi công đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này.

9.7.      Có nghĩa vụ thanh toán về khoản phạt do lỗi chậm hoàn thành công trình theo quy định tại Hợp đồng này.

9.8.      Trang bị nguồn điện đảm bảo cho quá trình thi công công trình.

9.9.      Tiến hành xin thủ tục cho bộ phận thi công Nhà Thầu tạm trú tại địa phương trong thời gian xây dựng.

9.10.    Bảo đảm an ninh trật tự công cộng, bảo vệ vật tư và phương tiện xây dựng công trình.

9.11.    Bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự an toàn lao động cho công nhân. Tự quản lý lực lượng lao động thi công của Nhà Thầu, không để xảy ra bất kỳ tranh chấp nào giữa lao động của Nhà Thầu với bên thứ ba nào khác hoặc giữa nội bộ Nhà Thầu với nhau.

9.12.    Tuân thủ các yêu cầu liên quan của Chủ Đầu Tư về các chi tiết cần thiết để  không làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình.

ĐIỀU 10. Trường Hợp Bất Khả Kháng

Trong trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các hiện tượng thiên nhiên, lũ lụt, động đất, chiến tranh, khởi nghĩa, nổi loạn và các sự kiện khách quan không nằm trong sự kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng, và nếu Bên này đã nỗ lực hợp lý giảm thiểu hậu quả, và đã báo cáo bằng văn bản cho bên còn lại một cách nhanh chóng thì đó sẽ là lý do để biện minh và thời gian thi công sẽ được gia hạn thêm thời gian bị đình trệ bởi sự kiện này. Bất kể nguyên do bất khả khác, nếu Bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ….. ngày sau ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên kia có quyền chấm dứt hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng này sẽ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ của các bên cho đến ngày chấm dứt.

Điều 11 : Vi phạm hợp đồng:

– Trong trường hợp xét thấy Bên B thực hiện công việc không đạt yêu cầu hoặc Bên B không đáp ứng đủ nhân lực, trang thiết bị thi công, thực hiện chậm tiến độ dược duyệt đã được Bên A thông báo bằng văn bản sau 07 ngày mà Bên B không khắc phục thì Bên A có quyền đình chỉ thi công và chấm dứt hợp đồng với Bên B.

– Trường hợp bên A không đáp ứng được việc thanh toán tiền theo điều khoản thanh toán trên sau 5 ngày nhận được thông báo bằng văn bản thì bên B có quyền ngưng thi công mà không phải bồi thường bất kỳ chi phí nào.

Điều 12: Phạt và bồi thường khi vi phạm thực hiện hợp đồng :

– Trong quá trình thi công lắp đặt, nếu do lỗi của Bên B gây ra dẫn đến việc thi công chậm trễ không đúng thời hạn quy định của hợp đồng hoặc tiến độ đã thỏa thuận với Bên A thì Bên B phải chịu xử phạt bằng tiền theo mức phạt 1% giá trị hợp đồng phần nếu bên B trễ tiến độ 1 tháng trở lên kể từ thời gian quy định của hợp đồng

– Nếu sau 10 ngày kể từ ngày Bên B thực hiện xong phần việc của mình mà Bên A không thanh toán cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt theo mức phạt 1% trên giá trị hợp đồng. Đồng thời Bên B có quyền tạm dừng thi công, thời gian tạm dừng thi công không được tính vào tiến độ thi công của bên B theo hợp đồng.

– Nếu Bên A chậm trễ bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B thì số ngày chậm trễ đó sẽ không được tính vào thời gian thực hiện hợp đồng của Bên B

Điều 13 : Thủ tục giải quyết và tranh chấp hợp đồng :

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

– Hai bên phải thông báo cho nhau về tiến độ công trình

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì vướng mắc, hai Bên cùng gặp nhau bàn bạc và cùng tìm ra giải pháp tốt nhất để khắc phục dựa trên tinh thần hợp tác hai Bên cùng có lợi.

– Trường hợp có vấn đề mà hai Bên không đạt được thỏa thuận, giải quyết thì sự việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền để giải quyết, quyết định của toàn án là quyết định cuối cùng mà hai Bên phải tuyệt đối thi hành.

Điều 14: Hiệu lực hợp đồng

-Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi hết hạn bảo hành và biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết.

– Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

– Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

– Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.

BÊN A
(ký và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên)

Nguồn: Sưu tầm

Hướng dẫn ghi một số nội dung trong hợp đồng xây dựng nhà ở

Công việc phải thực hiện

Các bên thỏa thuận về những việc cần phải thực hiện như:

  • Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu địa chất của thửa đất xây nhà không được kiên cố hoặc theo thỏa thuận);
  • Làm bể nước ngầm; bể phốt: Diện tích, độ sâu, thể tích của bể theo yêu cầu của bên A hoặc thỏa thuận;
  • Đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật: Độ dày của tường thông thường là 20 cm hoặc 10 cm.
  • Làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong: Thông thường số bậc cầu thang là số lẻ; trát tường hoàn thiện phải phẳng (có độ lệch do các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng).
  • Lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước: Thông thường với nhà ở, bên A (chủ hộ có trách nhiệm thuê thợ điện, nước riêng, trong trường hợp này các bên có nghĩa vụ phối hợp về trình tự, công đoạn để việc xây và việc lắp điện, nước đúng trình tự, tránh việc trát áo xong nhưng chưa lắp ống dẫn nước…).

Đơn giá xây dựng

Thông thường sẽ tính theo diện tích sàn xây dựng: Hiện nay giá giao động từ 450.000 – 600.000 đồng/m2.

Tiến độ thi công

  • Hợp đồng xây dựng công trình phải ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hoàn thiện, bàn giao nhà: Tùy theo diện tích sàn xây dựng và số tầng mà thời gian xây dựng là khác nhau, các bên thỏa thuận về thời gian.
  • Thỏa thuận về mức phạt vi phạm nếu chậm hoàn thiện, ban giao nhà: Trong Bộ luật Dân sự 2015 không giới hạn mức phạt vi phạm, tuy nhiên trên thực tế thường sẽ ở mức 05 – 10% giá trị hợp đồng.

Thời gian bảo hành

  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Thực tế thường là từ 06 tháng – 02 năm.

Nghĩa vụ thanh toán

  • hợp đồng xây dựng nhà ở 2020 Các bên thỏa thuận theo tiến độ xây dựng.
  • Thực tế thường:  Xây xong móng: Thường được ứng 10%, mỗi lần đổ sàn được ứng thêm 10%, nhưng tối đa khi xây xong phần thô là không quá 40% giá trị hợp đồng.

Trên đây là mẫu hợp đồng xây dựng trọn gói và những lưu ý để các bạn tiện tham khảo và ký kết hợp đồng. Hi vọng với những chia sẻ trên đây, bạn sẽ biết cách soạn một bản hợp đồng xây dựng nhà ở hoàn chỉnh, chính xác nhất, tránh những rủi ro không đáng có về sau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *