Gỗ ép công nghiệp là gì? Phân loại & Báo giá mới nhất 2021

Gỗ ép công nghiệp là một trong những dòng gỗ đang dần thay thế cho gỗ tự nhiên, với những ưu điểm vượt tội về chất lượng cũng như giá cả mà nhiều người lựa chọn sử dụng loại gỗ này.

Vậy gỗ ép là gì? Được sản xuất như thế nào? Loại gỗ này có thực sự tốt không? Hãy cùng Nội thất Tứ Gia đi vào tìm hiểu chi tiết về loại gỗ này qua bài viết dưới đây.

Gỗ ép công nghiệp là gì?

Gỗ ván ép công nghiệp là loại gỗ sản xuất dựa trên máy móc, thiết bị hiện đại, là kết hợp giữa các nguyên liệu thừa, tận dụng của gỗ tự nhiên kết hợp keo kết dính và các chất phụ gia khác.

Gỗ ép công nghiệp là loại gỗ sản xuất dựa trên máy móc, thiết bị hiện đại

Gỗ ép công nghiệp là loại gỗ sản xuất dựa trên máy móc, thiết bị hiện đại

Thành phần gỗ công nghiệp có khoảng 70 – 85% là nguyên liệu gỗ tự nhiên. Đó có thể là vỏ bào, dăm gỗ,… hay bã mía, rơm rạ… sợi gỗ/bột gỗ.

Tùy theo nguyên liệu đầu vào gỗ công nghiệp được phân chia nhiều loại khác nhau, phổ biến nhất là ván dăm, ván MDF và ván HDF.

Phân loại gỗ ép công nghiệp

Dưới đây là một số loại gỗ công nghiệp phổ biến nhất hiện nay, chúng có những đặc bđiểm và cấu trúc thành phần khác nhau đa dạng và giá các loại gỗ ép công nghiệp cũng khác nhau.

Ván dăm

Tên gọi khác: ván Okal, Particle Board.

Thành phần: Dăm gỗ, vỏ bào, mẩu gỗ nhỏ, mùn cưa… rơm rạ, thân cây bông, cây lanh, cây gai dầu (có chứa Lignin, Cellulose trong thành phần cấu tạo) đã qua xử lý, keo UF/MUF và chất phụ gia khác.

Tỷ lệ thành phần: khoảng 80% gỗ tự nhiên, 9 – 10% keo kết dính, 7 – 10% nước dưới 0,5% thành phần khác.

Ván dăm

Ván dăm

Quy trình sản xuất

Các thành phần sau khi kết hợp với nhau sẽ ép dưới nhiệt độ và áp suất quy định theo quy trình chặt chẽ.

Tỷ trọng trung bình: 650 – 750 kg/m3

Độ dày thông dụng ván dăm: 17, 18, 25 (mm)

Các khổ ván dăm thông dụng nhất: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm)

Ván dăm được phân loại theo kích cỡ, hình thái dăm gỗ, loại keo sử dụng tỷ trọng của gỗ tự nhiên trong thành phần.

Ưu điểm:           

  • Giá gỗ ván ép công nghiệp loại này có mức thấp nhất trong 3 loại
  • Có độ bền cơ lý độ cứng tương đối cao
  • Chịu lực thẳng đứng tốt
  • Khi kết hợp với vật liệu phủ bề mặt có khả năng chống thấm, chống ẩm, chống trầy xước tốt

Nhược điểm:

  • Khả năng chịu tải trọng kém
  • Khi cắt, các cạnh dễ bị mẻ
  • Tuổi thọ thấp hơn ván MDF, HDF

Ván MDF

Giá gỗ ép công nghiệp MDF tên gọi khác: ván sợi gỗ với mật độ trung bình, ván mịn

Thành phần: sợi gỗ nhỏ (lấy từ thân/cành/nhánh cây gỗ tự nhiên khi được xử lý bằng máy móc), keo kết dính UF/MUF và chất phụ gia khác tùy công năng của tấm ván.

Tỷ lệ thành phần: khoảng 75% nguyên liệu từ gỗ tự nhiên, 11 – 14% keo kết dính, 6 – 10% nước dưới 1% thành phần khác.

Ván MDF

Ván MDF

Quy trình sản xuất

Theo phương pháp khô sợi gỗ có độ ẩm nhỏ hơn 20%, sợi gỗ được ép dưới nhiệt độ áp suất cao với sự tham gia chất kết dính.

Tỷ trọng trung bình: 680 – 840 kg/m3 .

Các khổ ván MDF thông dụng nhất: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm).

Độ dày thông dụng là : 3, 5, 9, 12, 15, 17, 18, 25 (mm).

Ưu điểm:

  • Giá thành thấp hơn ván HDF, ván dán và gỗ tự nhiên, Gỗ ép công nghiệp chịu nước
  • Khi cắt, cạnh không bị mẻ
  • Bề mặt mịn, có thể sơn trực tiếp hoặc ép bề mặt trang trí như melamine, laminate
  • Loại gỗ này khá tiện lợi cho thiết kế sản phẩm lớn, không cần chắp nối

Nhược điểm:

  • Hạn chế về độ dày
  • Khả năng chịu nước kém hơn so với ván HDF

Ván HDF

Ván HDF còn được gọi với tên khác là: ván sợi gỗ mật độ cao.

Thành phần: bột gỗ, keo kết dính các chất phụ gia.

Tỷ lệ thành phần: khoảng 85% nguyên liệu từ gỗ tự nhiên.

Ván HDF

Ván HDF

Quy trình sản xuất

Tương tự như ván MDF nhiệt độ và áp suất cao hơn nhiều lần tăng độ cứng, bền cho tấm ván HDF.

Tỷ trọng trung bình: 800 – 1040 kg/m3.

Kích thước thông dụng: 2000 x 2400mm.

Độ dày thông dụng: 6 – 24 mm.

Ưu điểm:

  • Độ cứng, độ bền, khả năng chịu va đập cao
  • Chống cong vênh, chống mối mọt tốt hơn so với 2 loại gỗ ép trên
  • Chống ẩm tốt, cách âm, cách nhiệt và khả năng chống trầy xước cũng tốt hơn so với MDF, ván dăm
  • Khả năng chịu tải trọng tốt
  • Ứng dụng cho nhiều không gian trong nhà, ngoài trời

Nhược điểm

  • Giá thành đắt ván dăm, ván MDF
  • HDF chỉ sử dụng để thi công nội thất dạng phẳng

Gỗ dán (Plywood)

Các loại gỗ tự nhiên như: sồi, mun, tần bì, trắc,..

Gỗ dán (Plywood)

Gỗ dán (Plywood)

Quy trình sản xuất

Gỗ được lạng mỏng thành lát có độ dày 0.3mm gọi là Veneer. Các tấm Veneer xếp vuông góc, ép bằng keo nén với lực lớn tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.

Kích thước: 1220 x 2440mm

Độ dày: 5 ~ 18mm

Kích thước ván gỗ ép công nghiệp

Dưới đây là kích thước của một số loại Ván gỗ ép công nghiệp tại Hà Nội được dùng phổ biến nhất hiện nay:

Kích thước ván ép gỗ công nghiệp

Kích thước ván ép gỗ công nghiệp

Tiêu chuẩn ván ép

Mỗi loại ván ép ván dăm, ván MDF hay ván HDF đều sẽ có tiêu chuẩn và yêu cầu khác nhau tỷ lệ thành phần nguyên liệu đầu vào.

Tiêu chuẩn ván ép

Tiêu chuẩn ván ép

Tiêu chuẩn đầu ra

Tiêu chuẩn đầu ra

Tiêu chuẩn đầu ra

Báo giá ván ép gỗ công nghiệp mới nhất 2021

Mua tấm gỗ ép công nghiệp giá rẻ thấp hơn nhiều lần so gỗ tự nhiên, nên bạn dễ dàng chọn mua và sử dụng. Tùy theo loại gỗ ép giá thành có sự chênh lệch nhất định. Thấp nhất là ván dăm, sau đó  ván MDF và đắt hơn là ván HDF.

Giá tấp gỗ ép công nghiệp kết hợp các loại bề mặt trang trí, giá thành sẽ thay đổi tùy theo màu sắc, loại bề mặt hoa văn trang trí.

Báo giá ván ép gỗ công nghiệp mới nhất

Báo Giá ván công nghiệp mới nhất

Lưu ý khi lựa chọn ván ép

Tất cả loại tấm gỗ ép công nghiệp được sản xuất nhiều kích thước về độ dày, chiều dài x chiều rộng. Để lựa chọn kích thước ván ép được phù hợp, bạn hãy chú ý điều sau đây:

  • Với mỗi kích thước, độ dày ván tỷ trọng ván sẽ khác nhau. Tỷ trọng ván là một yếu tố quyết định chất lượng của ván ép.
Lưu ý khi lựa chọn kích thước ván ép phù hợp

Lưu ý khi lựa chọn ván ép

  • Cần xem xét độ dày ván nếu sử dụng ván sản xuất các đồ nội thất kệ tivi kệ sách, tủ,….vì khả năng chịu lực ván ép ở mức tương đối.
  • Lựa chọn loại ván phù hợp từng không gian kiến trúc cần thi công.
  • Đối với môi trường thường xuyên tiếp xúc nước như nhà bếp, bạn có thể sử dụng loại ván chống ẩm để kéo dài tuổi thọ sản phẩm.
  • Làm đồ nội thất bàn, tủ, giường… thường sử dụng ván dăm ván MDF, tùy thuộc vào kết cấu đặc tính sử dụng.
  • Với các loại đồ nội thất, loại ván phủ bề mặt melamine, laminates, acrylic thường được sử dụng rộng rãi. Các bề mặt này thể hiện được chất liệu vân gỗ sống động, sở hữu các màu đơn sắc tạo nhiều cảm xúc cho người sử dụng.

Với nhiều ưu điểm vượt trội và chi phí tương đối tiết kiệm hơn so với gỗ tự nhiên thì ngày nay, gỗ ép công nghiệp được sử dụng khá phổ biến. Nội thất Tứ Gia cũng là một trong những đơn vị nhập khẩu và sản xuất các độ nội thất gỗ ép công nghiệp chất lượng cao với máy móc tiên tiến, hiện đại, xuất xứ rõ ràng.

Các dòng sản phẩm nội thất gỗ ép công nghiệp được kiểm tra và sản xuất tại xưởng nội thất Tứ Gia với quy trình kiểm định nghiêm ngặt. Nếu bạn đang băn khoăn hay thắc mắc liên quan đến lựa chọn vật liệu nội thất thì hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhé!

NỘI THẤT TỨ GIA – CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT UY TÍN TẠI HÀ NỘI

Xưởng SX: Chàng Sơn, Thạch Thất, Hà Nội
Địa chỉ: Số 24-Lô D7, Khu Đô Thị Mới Geleximco, Lê Trọng Tấn, La Phù, Hoài Đức, Hà Nội
Hotline: 082.5550555
Email: hachuandecor@gmail.com
Website: noithattugia.com


Chia sẻ trên:
Avatar

Content Long


Ý kiến của bạn

Tư Vấn thiết kế miễn phí
Chat ZALO Chat ZALO Messenger Messenger Chat trực tiếp Chat trực tiếp Yêu cầu gọi lại Yêu cầu gọi lại Lên đầu trang

    Hotline tư vấn
    082.5550555
    Hoặc để lại số điện thoại để noithattugia.com gọi lại trong ít phút
    Không hiển thị trong 24h
    Live chatLive chat MessengerMessenger
    Call
    Zalo Lên đầuLên đầu